vanban.org

Quyết định 504/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thành Ch và chị Nguyễn Thị H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ vợ chồng: Anh Phan Thành Ch và chị Nguyễn Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thành Chung- Nguyễn Thị Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thành Ch và chị Nguyễn Thị H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:504/2021/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 26 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 699/2021/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2021, giữa:

Nguyªn ®¬n: Anh Phan Thành Ch, sinh năm 1980

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1983

Đều ĐKHK: Tổ 9, phường Cam Giá, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào các Điều 146, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 54, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Thành Ch và chị Nguyễn Thị H.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Anh Phan Thành Ch và chị Nguyễn Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con Ch: Vợ chồng có 02 con chung. Khi ly hôn các bên đã thống nhất thỏa thuận: Con chung là cháu Phan Hà Bình M, sinh ngày 28/7/2010 và cháu Phan Tiến B, sinh ngày 15/8/2014 sẽ do chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh Phan Thành Ch có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

+Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phan Thành Ch tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị H với mỗi cháu là tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng/Cháu , kể từ tháng 11/2021 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Đồng thời anh Phan Thành Ch cũng tự nguyện mua cho 02 con 01 gói bảo hiểm nhân thọ của Ngân hàng TMCP Quân Đội, giá trị của hợp đồng là 15.000.000đ (Mười năm triệu đồng)/năm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Phan Thành Ch không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng anh Ch còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Nợ chung và các khoản cho vay: Không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí: Anh Phan Thành Ch tự nguyện nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách Nhà nước, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000664 ngày 28/10/2021 tại chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ