- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG, TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 504/2017/QĐST-HNGĐ | Hai Bà Trưng, ngày 18 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 612/2017/TLST-HNGĐ 08 tháng 8 năm
2017, giữa:
Chị Bùi Thị T; Địa chỉ: Đường M, phường N, quận L, thành phố Hà Nội.
Anh Nguyễn Thanh B; Địa chỉ: Đường M, phường N, quận L, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09
tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2017 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Thanh B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Thanh B cùng thuận tình ly hôn.
[1]
Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Thanh B khai nhận có hai con
chung là cháu Nguyễn Bình M – sinh ngày 16/02/2005 và cháu Nguyễn Minh N – sinh ngày 07/5/2007, sức khỏe hai cháu bình thường. Hai bên thỏa thuận: Chị Bùi Thị T trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Nguyễn Minh N, anh Nguyễn Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Nguyễn Bình M từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên không phải đóng góp phí tổn cấp dưỡng nuôi
con chung cho đến khi cháu Nguyễn Bình M, cháu Nguyễn Minh N trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác.
Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Thanh B được quyền thăm nom, chăm sóc con
chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Thanh B khai nhận
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về công nợ: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Thanh B khai nhận không có, không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện chị Bùi Thị T chịu cả 150.000đ (một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002971 ngày 08/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Chị Bùi Thị T được nhận lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Hai Bà Trưng; - Chi cục THA Q. Hai Bà Trưng; - UBND P. N (GCNKH số 105 ngày 04/11/2003); - Lưu hồ sơ vụ án. [2] | THẨM PHÁN Đặng Mạnh Cẩm Yến |