- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp "Ly hôn và nuôi con" giữa chị Trần Thị Kim D1 và anh Lê Hoàng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim D1 và anh Lê Hoàng T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG Số: 503/2017/QĐST-HNGĐ. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tam Bình, ngày 28 tháng 10 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 454/217/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 9 năm 2017, giữa: nguyên đơn chị Trần Thị Kim D1, sinh năm 1988, trú tại số A, khóm B, thị trấn C, huyện D, tỉnh Vĩnh Long và bị đơn anh Lê Hoàng T, sinh năm 1986, trú tại ấp Đ, xã E, huyện Ê, tỉnh Vĩnh Long;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Kim D1 và anh Lê Hoàng T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Trần Thị Kim D1 và anh Lê Hoàng T đồng ý ly hôn với nhau.
- Về nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Trần Thị Kim D1 và anh Lê Hoàng T có với nhau 02 người con chung tên Lê Trần Hoàng K sinh ngày 21 tháng 9 năm 2008 hiện anh T đang nuôi dưỡng và Lê Trần Kim D2 sinh ngày 29 tháng 4 năm 2010 hiện chị D1 đang nuôi dưỡng. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị D1 và anh T về việc chị D1 đồng ý giao cháu K cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng phù hợp với nguyện vọng của cháu K, anh T đồng ý giao cháu D2 cho chị D1 tiếp tục nuôi dưỡng phù hợp với nguyện vọng của cháu D2. Ghi nhận ý kiến của chị D1 không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi cháu D2, anh T không yêu cầu chị D1 cấp dưỡng nuôi cháu K. Chị D1 và anh T được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị Kim D1 và anh Lê Hoàng T cùng xác định không có tài sản chung và không nợ chung ai. Chị D1 và anh T cùng thống nhất không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Thị Kim D1 về việc chị D1 đồng ý chịu án phí số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Số tiền này chị D1 được khấu trừ vào trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số No 0010324 ngày 28 tháng 9 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, nên hoàn trả cho chị D1 được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long: 02; - VKSND huyện Tam Bình: 02; - CC.THADS huyện Tam Bình: 01; - UBND xã E: 01; - NĐ + BĐ: 02; - Lưu hồ sơ vụ án: 01; - Lưu án văn: 06. | THẨM PHÁN CAO MINH TÂN |