- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 502/2021/QĐST-HNGĐ. | Đông Anh, ngày 09 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 465/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 10 năm 2021, về việc: “Tranh chấp ly hôn; Nuôi con chung”, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1995; Trú tại đi ̣a chỉ : Thôn Ng, xã D, huyê ̣n Đông Anh, thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Anh Trương Cao L, sinh năm 1992; Trú tại địa chỉ : Thôn Ng, xã D, huyê ̣n Đông Anh, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Th và anh Trương Cao L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trương Cao L có 02 con chung là Trương Đức L, sinh ngày 26 tháng 07 năm 2012 và Trương Linh Tr, sinh ngày 07 tháng 12 năm 2014. Ly hôn, anh L trực tiếp nuôi dưỡ ng cháu L , chị Thảo t rực tiếp nuôi dưỡng cháu Tr. Hai bên tự thỏa thuâ ̣n , giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung đến khi con thành niên hoă ̣c có quyết đi ̣nh của Tòa án. Chị Nguyễn Thị Th và anh Trương Cao L đề u có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. 2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Trương Cao Lô không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xét. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Nguyễn Thị T h và anh Trương Cao L mỗi người phải chịu ½ = 75.000đ (Bẩy mươi lăm ngàn đồng), chị Tha tự nguyện chịu cả. Chị Th đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0045654 ngày 26 tháng 10 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh , nay chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng ) thành tiền án phí và nô ̣p vào ngân sách Nhà nước ; Chị Th được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) do Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Đông Anh trả. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Đông Anh; - UBND. xã D; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Lân |