vanban.org

Quyết định 502/2019/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tống Thị H - Tống Văn M"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
!
Số: 502/2019/QĐST-DS
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 5 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 101/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 01 năm 2019, về việc tranh chấp thừa kế; hủy hợp đồng mua bán chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở; hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được đăng ký biến động.

XÉT!THẤY:!

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội; không làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn, những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Tống!Thị!H, sinh năm 1958.

Địa chỉ: Số 137/55/53B đường T, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

Ông Nguyễn!Lê!Quốc!D, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Số 97 – 99 – 101 (Tầng 5) đường C, phường N, Quận M, Thành

phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy quyền số công chứng 009021 ngày 02/8/2017 tại Văn phòng công chứng Bến Thành). Người đại diện ủy quyền của ông Nguyễn Lê Quốc D: Ông Thái!Minh!S, sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 97 – 99 – 101 (Tầng 5) đường C, phường N, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy quyền số công chứng 000790 ngày 18/01/2019 tại Văn phòng công chứng Bến Thành). Bị đơn: 1. Ông Tống!Văn!M, sinh năm 1949; 2. Bà Tống!Thị!C, sinh năm 1951; 3. Ông Tống!Hữu!Q, sinh 1955; 4. Bà Tống!Thị!Hồng!H2, sinh năm 1956; 5. Ông Tống!Hữu!C2, sinh năm 1961; 6. Ông Tống!Hữu!T2, sinh năm 1964; 7. Bà Tống!Thị!H3, sinh năm 1958. Cùng địa chỉ: Số 401/5C đường A, Phường B, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn!Thế!H4, sinh năm 1983. 2. Bà Phạm!Thị!Mai!A, sinh năm 1991. Cùng địa chỉ nơi ở: Số 401/5C đường A, Phường B, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.Văn!phòng!công!chứng!P (tên mới Văn phòng công chứng Mai Việt G). Địa chỉ: Số 236 đường Cao Thắng, Phường 12, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Mai!Việt!G, chức vụ: Trưởng Văn phòng. 4.!Ủy!ban!nhân!dân!Quận!I,!Thành!phố!Hồ!Chí!Minh. Trụ sở: Số 474 đường N, Phường O, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn!Thị!Thu!N6, sinh năm 1977, chức vụ: Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận I. Địa chỉ liên lạc: Số 474 đường N, Phường O, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh.

(Theo Giấy ủy quyền số 4942/UBND-NC ngày 04/5/2019).

5. Văn!phòng!đăng!ký!đất!đai!H.!

Trụ sở: Số 12 đường U, phường Y, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Tống Thị H và ông Thái Minh S người đại diện ủy quyền, xác định bà Tống Thị H được hưởng di sản của cụ Tống Văn R là một phần giá trị nhà đất tại địa chỉ Số 401/5C đường A, Phường B, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh; thống nhất giá trị phần bà Tống Thị H được hưởng di sản là 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng).

2.2. Ông Nguyễn Thế H4 tự nguyện thanh toán cho bà Tống Thị H số tiền là 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng) để được nhận lại giá trị nhà ở, đất ở nêu trên của bà Tống Thị H được thừa kế.

2.3. Về phương thức thanh toán: Ngày 21/5/2019 ông Nguyễn Thế H4 sẽ thanh toán đủ 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng).

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm nguyên đơn – bà Tống Thị H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – ông Nguyễn Thế H4 phải chịu ½ của 120,000,000 x 5% = 7.000.000 đồng (Bảy triệu đồng) là 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng). Mỗi bên chịu ½ án phí là 1.750.000 đồng, cụ thể:

Nguyên đơn – bà Tống Thị H phải chịu 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.250.000 đồng (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2017/0040033 ngày 13/11/2017 và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2017/0016327 ngày 18/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10. Bà Tống Thị H còn phải nộp thêm số tiền là 200.000 đồng (Hai trăm nghìn đồng), nộp án phí tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Số 372A đường Nguyễn Văn Lượng, Phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – ông Nguyễn Thế H4 phải chịu 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nộp án phí tại Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh, địa chỉ: Số 372A đường Nguyễn Văn Lượng, Phường 16, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ