- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến T 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂNTP. THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 501/2024/QĐST- HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 05 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 663/2024/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1993 Cư trú tại: Tổ 16, phường H, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên * Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1989 Cư trú tại: Tổ 11, phường H, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 54; 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy định về mức thu án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Nguyễn Tiến T xác định không còn tình cảm, nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không đề nghị Tòa giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyê ̣n nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào ngân sách nhà nước, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003443 ngày 11/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn lại cho chị N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; - VKSND tp.TN; - UBND phường H, TP. Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Tứ Xuân |