vanban.org

Quyết định 500/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1959 Địa chỉ: D ấp T, Tổ F, xã Đ (xã T, Huyện H cũ), Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "T-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 500/2025/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 84/2025/TLST-DS ngày 06 tháng 02 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất”,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1959

Địa chỉ: D ấp T, Tổ F, xã Đ (xã T, Huyện H cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Đặng Thanh H, sinh năm 2002.

Địa chỉ: Số D, đường B, phường A (Phường E, quận G cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

* Bị đơn: Bà Đoàn Thị T, sinh năm 1977

Địa chỉ thường trú: Số B L, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ hiện trú: Số A, đường T, phường T (phường T, Quận A cũ), Thành phố Hồ Chí Minh

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lê Thị T2, sinh ngày 10/9/1996

Địa chỉ: Số D, khu phố E, phường T (phường T, Quận A cũ), Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Đoàn Thị T xác nhận còn nợ ông Phạm Ngọc T số tiền 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 26/8/2025 là 12.852.000 (mười hai triệu, tám trăm năm mươi hai ngàn) đồng. Tổng cộng là 212.852.000 (hai trăm mười hai triệu,tám trăm năm mươi hai ngàn) đồng.

Bà T xác nhận còn nợ bà T số tiền 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 26/8/2025 là 12.852.000 (mười hai triệu, tám trăm năm mươi hai ngàn) đồng. Tổng cộng là 212.852.000 (hai trăm mười hai triệu,tám trăm năm mươi hai ngàn) đồng.

Ông Phạm Ngọc T, bà Đoàn Thị T và bà Lê Thị T thỏa thuận như sau: Thời gian trả nợ là 03 tháng kể từ ngày 26/8/2025 đến hết ngày 26/11/2025 thì bà Đoàn Thị T có nghĩa vụ trả cho ông Phạm Ngọc T số tiền nợ còn thiếu là 212.852.000 (hai trăm mười hai triệu, tám trăm năm mươi hai ngàn) đồng, trong đó: nợ gốc là 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng, tiền lãi tạm tính đến ngày 26/8/2025 là 12.852.000 (mười hai triệu, tám trăm năm mươi hai ngàn) đồng.

Bà Lê Thị T có trách nhiệm trả cho bà Đoàn Thị T số tiền nợ 212.852.000 (hai trăm mười hai triệu, tám trăm năm mươi hai ngàn) đồng trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 26/8/2025 đến hết ngày 26/11/2025 để bà T trả cho ông Phạm Ngọc T.

Nếu hết ngày 26/11/2025 mà bà Đoàn Thị T không trả hoặc trả không đủ số nợ là 212.852.000 (hai trăm mười hai triệu, tám trăm năm mươi hai ngàn) đồng thì ông Phạm Ngọc T được quyền làm đơn yêu cầu thi hành án tại Phòng thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Số tiền nợ gốc nêu trên sẽ được tính lãi từ ngày 27/8/2025 theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành hai bên thỏa thuận mỗi bên chịu một nữa, cụ thể:

Bà Đoàn Thị T phải nộp là 2.660.650 (hai triệu, sáu trăm sáu mươi ngàn, sáu trăm năm mươi) đồng.

Ông Phạm Ngọc T phải nộp là 2.660.650 (hai triệu, sáu trăm sáu mươi ngàn, sáu trăm năm mươi) đồng. Đối chiếu theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, Điều 02 luật người cao tuổi và ông Phạm Ngọc T có đơn xin miễn án phí. Ông Phạm Ngọc T sinh ngày 13/02/1959 đến nay là 65 tuổi nên ông Phạm Ngọc T được miễn án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ