- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 500/2024/QĐST-DS | Tân Bình, ngày 19 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
298/2024/TLST – DS ngày 15 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự
không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần N;
Trụ sở: 2 C, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Tiến T và ông Phan Hải Đ;
Cùng địa chỉ: Lầu F, số D L, Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Đại diện theo Giấy ủy quyền số 457/2024/UQ-AMC ngày 02/7/2024).
Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1971;
Địa chỉ: B Chung cư E P, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần N và ông Nguyễn Hoàng Lê thống n xác
nhận như sau:
- Bị đơn ông Nguyễn Hoàng L xác nhận còn nợ nguyên đơn Ngân hàng
TMCP N số tiền tạm tính đến hết ngày 03/7/2024 là: 854.395.082 (T1 trăm năm
mươi bốn triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn không trăm tám mươi hai) đồng trong
đó gồm:
Khoản nợ của Thẻ JCB EMV HappyGolf Credit Main Card với số tài khoản
791513448420001; Tổng nợ gốc: 339.534.991 đồng; Tổng nợ lãi: 231.952.542
đồng; Tổng cộng: 571.487.453 đồng.
Khoản nợ của Thẻ VCCS Cashcard Main Card với số tài khoản
391513448420002; Tổng nợ gốc: 156.535.298 đồng; Tổng nợ lãi: 126.372.333 đồng; Tổng cộng: 282.907.629 đồng.
- Ông Nguyễn Hoàng L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP N
số tiền tạm tính đến hết ngày 03/7/2024 là: 854.395.082 (T1 trăm năm mươi bốn triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn không trăm tám mươi hai) đồng trong đó gồm:
Khoản nợ của Thẻ JCB EMV HappyGolf Credit Main Card với số tài khoản
791513448420001; Tổng nợ gốc: 339.534.991 đồng; Tổng nợ lãi: 231.952.542 đồng; Tổng cộng: 571.487.453 đồng.
Khoản nợ của Thẻ VCCS Cashcard Main Card với số tài khoản
391513448420002; Tổng nợ gốc: 156.535.298 đồng; Tổng nợ lãi: 126.372.333 đồng; Tổng cộng: 282.907.629 đồng.
- Thời hạn và phương thức thanh toán: mỗi tháng ông Nguyễn Hoàng L thanh
toán cho Ngân hàng TMCP N 40.000.000 (Bốn mươi triệu) đồng thực hiện thanh toán bắt đầu từ ngày 15/8/2024 cho đến khi hết nợ.
- Kể từ ngày 04/7/2024 ông Nguyễn Hoàng L vẫn phải tiếp tục trả lãi quá hạn
theo mức lãi suất thỏa thuận trong Giây đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân (số hợp đồng: 0202/2022/915-CV) ngày 03/08/2022 ký kết giữa Ngân hàng TMCP N và ông Nguyễn Hoàng Lê .
- Kể từ ngày 16/8/2024, trong trường hợp ông Nguyễn Hoàng L không thanh
toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nêu trên thì Ngân hàng TMCP N được quyền yêu cầu được quyền nộp đơn tại Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền để yêu cầu ông Nguyễn Hoàng L thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cho khách hàng cá nhân (số hợp đồng: 0202/2022/915-CV) ngày 03/08/2022 ký kết giữa Ngân hàng TMCP N và ông Nguyễn Hoàng Lê .
- Án phí dân sự sơ thẩm là 18.815.926 (Mười tám triệu tám trăm mười lăm
nghìn chín trăm hai mươi sáu) đồng do ông Nguyễn Hoàng L tự nguyện chịu.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP N tiền tạm ứng án phí đã nộp là 16.565.337
(Mười sáu triệu năm trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi bảy) đồng theo biên lai thu số 0001734 ngày 10/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Tân Bình; - Chi cục THADS Q.Tân Bình - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Dương Thị Lan Ngọc |