- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh M và anh Nguyễn Trọng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 500/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 694/2017/TLST-HNGĐ ngày 03/11/2017: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ánh M - sinh năm 1975 HKTT: Số A Ngô Gia Tự, phường B, quận Long Biên, Hà Nội Hiện trú tại: Số C, tổ D, phường E, Q. Long Biên, Hà Nội Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng H - sinh năm 1970 HKTT: số F, cụm 05, phường K, Q. Ba Đình, Hà Nội Hiện trú tại: Số H, tổ G, phường F, Q. Long Biên, Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/11/2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ánh M và anh Nguyễn Trọng H. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về con chung: Xác định anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Giang N, sinh ngày 13/3/2012. Sau khi ly hôn, anh H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N và không yêu cầu chị M đóng góp tiền nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị M cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản việc gặp gỡ, thăm nom và chăm sóc con chung. 2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét và giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị M tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị M đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0006203 ngày 03/11/2017. Nay, chị M được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND phường Đức Giang, Long Biên, Hà Nội, (Số 206, quyển số: 02/2006); -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣu Đình Hùng |