- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Đỗ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 50/2024/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 20 tháng 6 năm 2024 | Số: 50/2024/QĐST-HNGĐ Thái Thụy, ngày 20 tháng 6 năm 2024 |
HUYỆN THÁI THỤY Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 78/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa: - Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N sinh năm 1991; địa chỉ: xóm B, xã Đ, huyện Y, tỉnh H. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. - Bị đơn: Anh Đỗ Văn T sinh năm 1989; địa chỉ: thôn L, xã C, huyện X, tỉnh D. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Đỗ Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về con chung: Chị N và anh T không có con chung. - Về tài sản: Chị N và anh T không yêu cầu Tòa án chia tài sản. - Về án phí: Chị Bùi Thị N phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004162 ngày 11/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; chị N được hoàn trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình; - Toà án nhân dân tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy; - UBND xã C; Nguyễn Thị Lan Anh - Lưu hồ sơ; HCTP./. | THẨM PHÁN |