vanban.org

Quyết định 50/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Đình M và chị Nguyễn Thị L thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Hoàng Đình M và chị Nguyễn Thị L đều xác nhận, anh chị có 03 con chung là cháu Hoàng Đình A, sinh ngày 30/3/2008, cháu Hoàng Thị Yến N, sinh ngày 25/01/2015, cháu Hoàng Đình N1, s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Đình M và Nguyễn Thị L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2026/QĐST-HNGĐHưng Yên, ngày 05 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƯNG YÊN

- Căn cứ vào các Điều 212, 213, khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 157/2026/TLST-HNGĐ ngày 19/3/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Hoàng Đình M, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, tỉnh Hưng Yên.

- Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Thôn T, xã Q, tỉnh Hưng Yên.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Cháu Hoàng Thị Yến N, sinh ngày 25/01/2015;

+ Cháu Hoàng Đình N1, sinh ngày 09/3/2023;

Cùng địa chỉ: Thôn T, xã Q, tỉnh Hưng Yên.

Người đại diện hợp pháp của cháu N và cháu N1: Anh Hoàng Đình M và chị Nguyễn Thị L là bố mẹ đẻ của các cháu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Hoàng Đình M được tự do tìm hiểu, tự nguyện đến với nhau và có đăng ký kết hôn tại UBND xã M (nay là UBND xã Q), tỉnh Hưng Yên vào ngày 28/8/2012 theo quy định của pháp luật nên quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh M là hợp pháp, được pháp luật công nhận là vợ chồng. Quá trình chung sống, đến cuối năm 2012, vợ chồng anh chị nảy sinh mâu thuẫn, N1 nhân do vợ chồng không tin tưởng nhau, anh M nghi ngờ chị L sống không chung thuỷ, có quan hệ ngoại tình. Từ đó, vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi nhau, xúc phạm nhau, có lúc anh M còn đánh chị L, lâu dần tình cảm vợ chồng lạnh nhạt. Cuối năm 2025, mặc dù vợ chồng anh chị vẫn ở cùng nhà nhưng sống ly thân nhau, tách biệt cuộc sống, không còn quan tâm hay còn trách Nệm gì với nhau nữa. Đến nay, anh chị đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đã thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn, yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị theo quy định của pháp luật.

Về con chung: Anh Hoàng Đình M và chị Nguyễn Thị L đều xác nhận, anh chị có 03 con chung là cháu Hoàng Đình A, sinh ngày 30/3/2008, cháu Hoàng Thị Yến N, sinh ngày 25/01/2015, cháu Hoàng Đình N1, sinh ngày 09/3/2023. Ly hôn, anh M và chị L có chung quan điểm, đối với cháu Đình A đã đủ 18 tuổi, trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi cháu Đình A. Đối với cháu Yến N và cháu Đình N1, anh M và chị L thỏa thuận thống nhất, giao cháu Yến N cho anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 4/2026 và giao cháu Đình N1 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 4/2026 cho đến khi cả hai cháu đủ 18 tuổi. Anh M và chị L thỏa thuận thống nhất, vợ chồng anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, anh M và chị L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Hoàng Đình M và chị Nguyễn Thị L đều xác định, vợ chồng anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Đình M và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận, anh M tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thỏa thuận các vấn đề trong vụ việc của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 24/4/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên cần được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Đình M và chị Nguyễn Thị L thoả thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Hoàng Đình M và chị Nguyễn Thị L đều xác nhận, anh chị có 03 con chung là cháu Hoàng Đình A, sinh ngày 30/3/2008, cháu Hoàng Thị Yến N, sinh ngày 25/01/2015, cháu Hoàng Đình N1, sinh ngày 09/3/2023. Ly hôn, anh M và chị L có chung quan điểm, đối với cháu Đình A đã đủ 18 tuổi, trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết về vấn đề nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi cháu Đình A. Đối với cháu Yến N và cháu Đình N1, anh M và chị L thỏa thuận thống nhất, giao cháu Yến N cho anh M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 4/2026 và giao cháu Đình N1 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục từ tháng 4/2026 cho đến khi cả hai cháu đủ 18 tuổi. Anh M và chị L thỏa thuận thống nhất, vợ chồng anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, anh M và chị L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục các con chung không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung; yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung; yêu cầu hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

1.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức, ruộng canh tác: Anh Hoàng Đình M và chị Nguyễn Thị L đều xác định, vợ chồng anh chị không có tài sản chung, không có nợ chung, không có công sức đóng góp, không có ruộng canh tác chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Đình M và chị Nguyễn Thị L thỏa thuận, anh M tự nguyện nhận chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm việc hôn nhân và gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/26E/0001314 ngày 19/3/2026 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 - Hưng Yên. Anh M đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ