- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị C - Trịnh Phan Q - hôn nhân"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Trịnh Phan Quỳnh .
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2026/QĐST - HNGĐ | Văn Giang, ngày 18 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 93/2026/TLST–HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2026 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1980;
Địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên.
Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố Q, phường T, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Anh Trịnh Phan Q, sinh năm 1975;
Địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Cháu Trịnh Phan M, sinh ngày 11/7/2021;
Địa chỉ: Thôn T, xã L, tỉnh Hưng Yên.
Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố Q, phường T, tỉnh Bắc Ninh.
Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026.
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị C và anh Trịnh Phan Quỳnh .
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về tình cảm vợ chồng: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị C và anh Trịnh Phan Quỳnh .
Về con chung: Chị C, anh Q có 01 con chung là cháu Trịnh Phan M, sinh ngày 11/7/2021. Hai anh chị thỏa thuận để chị C nuôi cháu Trịnh Phan M cho đến khi cháu thành niên đủ 18 tuổi. Chấp nhận sự tự nguyện của chị C không yêu cầu anh Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị.
Sau khi ly hôn anh Q không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
Về tài sản chung vợ chồng, về nợ, về ruộng nông nghiệp, về công sức: Chấp nhận sự tự nguyện của chị C, anh Q không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị C xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đối trừ với 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị C đã nộp theo biên lai số 0001223 ngày 16/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, trả lại chị C số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơinhận:
| - TAND tỉnh Hưng Yên; - VKSND khu vực 4 – Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - Các đương sự; - UBND xã Lạc Đạo; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Đinh Thị Vân Anh |