- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "trần Thị T- Lê Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Lê Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA | Quảng Trị, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 119/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2026 về việc “ly hôn, nuôi con”, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh ngày 24/9/1990; địa chỉ: tổ H, phường P, thành phố H; căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
2. Bị đơn: Anh Lê Văn H, sinh ngày 28/11/1985; địa chỉ: thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Lê Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
Chị Trần Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung tên Lê Nguyễn Bảo N, sinh ngày 07/6/2014; Lê Nguyễn Bảo Q, sinh ngày 10/3/2017 và Lê Nguyễn Thiên Â, sinh ngày 26/8/2018.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Văn H cấp dưỡng cho con tên Lê Nguyễn Bảo N và cháu Lê Nguyễn Bảo Q mỗi tháng mỗi con 2.000.000 đồng/tháng; thời gian cấp dưỡng từ tháng 7/2026 cho đến khi các con đủ 18 tuổi; phương thức cấp dưỡng hàng tháng.
Chị Trần Thị T cùng các thành viên gia đình (nếu có) không được cản trở anh Lê Văn H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thị T và anh Lê Văn H tự nguyện thống nhất giao toàn bộ nợ chung và tài sản chung phát sinh trong thời kỳ hôn nhân giữa hai vợ chồng cho anh H tự định đoạt và giải quyết. Không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001986 ngày 04/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị, trả lại cho chị Trần Thị T số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Anh Lê Văn H phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 2 – Quảng Trị; - UBND xã La Ngà, thành phố Đồng Nai (nơi đăng ký kết hôn); - Phòng THADS KV 2 - Quảng Trị; - Văn phòng TAND KV 2 – Quảng Trị; - Công an xã phường Phú Bài, TP Huế; - Công an xã Tuyên Hóa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đinh Đức Cảnh |