- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa anh Phin với chị Nga"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Kiên Văn P và bà Trịnh Thị Huỳnh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 10 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 65/2026/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 02 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Kiên Văn P, sinh ngày 01/01/1980; Địa chỉ ấp Mé R, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Trịnh Thị Huỳnh N, sinh ngày 08/01/1980; Địa chỉ ấp Mé R, xã Đ, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Kiên Văn P và bà Trịnh Thị Huỳnh N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Kiên Văn P và bà Trịnh Thị Huỳnh N tự nguyện ly hôn.
- Về con chung: Ông Kiên Văn P và bà Trịnh Thị Huỳnh N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Kiên Văn P và bà Trịnh Thị Huỳnh N thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm bằng 150.000 đồng, ông Kiên Văn P và bà Trịnh Thị Huỳnh N mỗi người chịu 75.000 đồng. Tuy nhiên, ông Kiên Văn P tự nguyện nộp thay tiền án phí cho bà Trịnh Thị Huỳnh N, nên ông Kiên Văn P phải chịu nộp bộ tiền án phí 150.000 đồng và được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002282 ngày 02/02/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho ông Kiên Văn P số tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 13 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Đại An, tỉnh Vĩnh Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thạch Thuône |