- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Về việc bà N xin ly hôn với ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Minh N, sinh năm 1965 và ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1962 (Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 153, ngày 01/6/1987).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 28 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 04/2026/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Minh N, sinh năm 1965; nơi cư trú: Số nhà 43, Khóm T, phường H, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1962; nơi cư trú: Số nhà 43, Khóm T, phường H, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi ph m điều c m của luật, không trái đ o đức xã hội. Đã hết thời h n 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Ngô Thị Minh N, sinh năm 1965 và ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1962 (Gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 153, ngày 01/6/1987). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án ph : Bà Ngô Thị Minh N và ông Nguyễn Đình T được miễn nộp tiền án phí sơ thẩm theo quy định t i điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc hội (Ông, Bà là người cao tuổi). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - T N tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV-Vĩnh Long; - Phòng THADS KV-Vĩnh Long; - UBND phường Đ, tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PHÁN (Đã ký) Hồ Thanh Hồng |