- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Đ, Lê Tuấn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Đ và anh Lê Tuấn H (Giấy chứng nhận kết hôn số 28 ngày 27/10/2023 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang nay là Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 21 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 484/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Đ, sinh ngày 06/4/2000;
Địa chỉ: Thôn Q, xã L, tỉnh Tuyên Quang.
* Bị đơn: Anh Lê Tuấn H, sinh ngày 11/4/2001;
Địa chỉ: Thôn Q, xã L, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Đ và anh Lê Tuấn H (Giấy chứng nhận kết hôn số 28 ngày 27/10/2023 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang nay là Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Tuyên Quang).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Hoàng Việt A, sinh ngày 25/4/2024 cho chị Hoàng Thị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Lê Tuấn H phải cấp dưỡng nuôi cháu Lê Hoàng Việt A, sinh ngày 25/4/2024 số tiền 1.000.000 đồng/tháng, phương thức cấp dưỡng được thực hiện định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02/2026 cho đến khi cháu Việt A đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị Đ và anh Lê Tuấn H đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Hoàng Thị Đ và anh Lê Tuấn H đều xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị Đ tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đ đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E số 0001874 ngày 30 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang. Chị Đường Đ1 hoàn trả tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Lê Tuấn H phải chịu án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND khu vực 1 - Tuyên Quang; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - UBND xã Lực Hành; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN (đã ký) Hồ Thanh Sơn |