vanban.org

Quyết định 50/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lã Văn Đ và chị Hoàng Thị T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Lã Văn Đ và chị Hoàng Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Lã Văn Đ - Hoàng Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lã Văn Đ và chị Hoàng Thị T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 50 /2026/QĐST- HNGĐNinh Bình, ngày 15 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 36/2026/TLST- HNGĐ ngày 30/01/2026 về Xin ly hôn, nuôi con giữa:

Nguyên đơn: Anh Lã Văn Đ, sinh ngày 01/01/1988;

Số Căn cước công dân: 0010880054xx.

Nơi thường trú: thôn Đ, xã P, thành phố Hà Nội.

Nơi ở hiện tại: thôn T, xã P, thành phố Hà Nội; là nguyên đơn.

Bị đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh ngày 06/6/1995;

Số Căn cước công dân: 0371950061xx

Nơi đăng ký thường trú: xóm 3 Đ, xã K, tỉnh Ninh Bình.

Hiện đang sinh sống làm việc tại Nhật Bản.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lã Văn Đ và chị Hoàng Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Lã Văn Đ và chị Hoàng Thị Th thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung, con riêng:

Anh Lã Văn Đ và chị Hoàng Thị T có 02 con chung là cháu Lã Hoàng Cát T1 sinh ngày 28/9/2014 và cháu Lã Quỳnh A, sinh ngày 06/02/2017. Khi ly hôn anh chị thống nhất thoả thuận giao cho anh Đ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cả 02 con chung đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị T được quyền thăm nom chăm sóc con chung. Về phần cấp dưỡng nuôi con: chị T không cấp dưỡng nuôi con theo pháp luật, anh chị xin tự giải quyết, không yêu cầu Toà án giải quyết.

“Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con”.

- Về con riêng: Anh Lã Văn Đ và chị Hoàng Thị T đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung:

+ Về tài sản chung: Anh Lã Văn Đ và chị Hoàng Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Anh Lã Văn Đ và chị Hoàng Thị T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí DSST: Anh Lã Văn Đ nộp tòan bộ tiền án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ. (một trăm năm mươi nghìn đồng) để sung ngân sách Nhà nước được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) anh Đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí BLTU/26E số 0000514 ngày 27/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Anh Đ được hoàn trả lại 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng)

- Về chi phí tố tụng: Anh Đ xin chịu toàn bộ chi phí đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng và không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ