- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng trao đổi tài sản — án dân sự — "Công ty Cổ phần Sản xuất - Thương mại S - Nguyễn Thanh H - Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại S Trụ sở: Lô S Đường E, khu công nghiệp T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ văn phòng: Lô C Đường C, khu công nghiệp T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện hợp pháp: Ông …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC M THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2026/QĐST-DS | TP.Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 3746/2025/2025/TLST–DS ngày 14 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại S Trụ sở: Lô S Đường E, khu công nghiệp T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ văn phòng: Lô C Đường C, khu công nghiệp T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn V là đại diện theo Giấy ủy quyền số 13/2025/SMC/GUQ ngày 04/11/2025. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh năm 1960 Địa chỉ: số H đường X, phường L, TP.Hồ Chí Minh 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Nguyễn Thanh H xác nhận còn nợ Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại S số tiền nợ tạm tính đến ngày 19/3/2026 là 206.644.603 đồng, trong đó nợ gốc là 193.200.000 đồng, nợ lãi là 13.444.603 đồng (số nợ trên phát sinh từ Biên bản thỏa thuận số 057/SMC/PKD/HĐ/2023 ngày 21/4/2023 được ký kết giữa Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại S và ông Nguyễn Thanh H). 2.2. Ông Nguyễn Thanh H có trách nhiệm thanh toán cho Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại S số tiền 206.644.603 đồng nêu trên theo phương thức như sau:
- Ngày 27/4/2026: Thanh toán số tiền 50.000.000 đồng;
- Ngày 27/5/2026: Thanh toán số tiền 76.644.603 đồng;
- Ngày 27/6/2026: Thanh toán số tiền 80.000.000 đồng. Trường hợp ngày trả tiền rơi vào ngày nghỉ, ngày lễ thì việc trả tiền được thực hiện vào ngày làm việc tiếp theo. Trong trường hợp ông Nguyễn Thanh H vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào như đã nêu trên thì Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành dứt điểm một lần toàn bộ số tiền mà ông Nguyễn Thanh H chưa thanh toán. Kể từ ngày Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Thanh H chậm thi hành khoản tiền nêu trên thì phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chưa thi hành. 2.3. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm là 5.166.115 đồng, ông Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu. Tuy nhiên ông H thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định của pháp luật do đó ông H phải nộp án phí số tiền là 2.583.058 đồng. Hoàn trả cho Công ty Cổ phần Sản xuất – Thương mại S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.878.962 đồng theo Biên lai thu tiền số 0025306 ngày 10/10/2025 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND KVM-TP.HCM; - THADS TP.HCM; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thanh Sơn |