vanban.org

Quyết định 50/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Mai Hồng C, sinh năm 1955; Địa chỉ: Số A, tổ D, Khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tặng cho tài sản — án dân sự — "Ch - A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:50/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 06 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3-VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lệ Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Sơn Mứt;

2. Ông Nguyễn Bá Truyền.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2022/TLST-DS, ngày 13 tháng 4 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất; tranh chấp hợp đồng chuyển chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Mai Hồng C, sinh năm 1955;

Địa chỉ: Số A, tổ D, Khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Mai Hồng C: Ông Nguyễn Mạnh K, sinh năm 1962;

Địa chỉ: Số G, đường T, phường P, tỉnh Vĩnh Long.

Theo văn bản ủy quyền đề ngày 01/4/2022.

Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Quốc H – Trưởng chi nhánh Công ty L tại Vĩnh Long.

Địa chỉ hiện nay: Số A, đường N, tổ A, Khóm B, phường C, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Mai Hồng A, sinh năm 1973 (Đã chết theo giấy chứng tử số 01, ngày 09/01/2025 của Ủy ban nhân dân xã Đ);

Địa chỉ: Khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.

Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Mai Hồng A:

(1). Bà Phan Thị Thúy H1, sinh năm 1971 (Vợ ông A);

(2). Chị Mai Hồng Minh T, sinh năm 1998 (con của ông A);

(3). Chị Mai Hồng Như N, sinh năm 1993 (con của ông A);

(4). Chị Mai Kim P, sinh năm 2005 (con của ông A);

Cùng địa chỉ: A, Tổ D, Khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long;

Luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Phan Hữu T1 – Văn phòng L1 (thuộc đoàn Luật sư tỉnh V).

Địa chỉ: Tổ A, Khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

(1). Bà Phan Thị Thúy H1, sinh năm 1971 (Vợ ông A);

(2). Chị Mai Hồng Minh T, sinh năm 1998 (con của ông A);

(3). Chị Mai Hồng Như N, sinh năm 1993 (con của ông A);

(4). Chị Mai Kim P, sinh năm 2005 (con của ông A);

Cùng địa chỉ: A, Tổ D, Khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long;

(5). Mai Hồng T2, sinh năm 1963;

Địa chỉ: Ấp T, xã M, tỉnh Vĩnh Long.

(6). Mai Hồng D, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long.

(7). Ông Mai Hồng Đ, sinh năm 1956;

Địa chỉ: Ấp H, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

(8). Mai Thanh P1, sinh năm 1978;

Địa chỉ: Số A, tổ D, Khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long;

(9). Trịnh Thị M, sinh năm 1985;

Địa chỉ: Số A, tổ D, Khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long;

(10). Mai Thị Thanh T3, sinh ngày 19/9/2005;

Địa chỉ: Số A, tổ D, Khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long;

(11). Văn phòng C1 – Bà Trần Thị M1 đại diện;

Địa chỉ: Số A, Phó C, phường T, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Mai Hồng A gồm bà Phan Thị Thúy H1, chị Mai Hồng Minh T, chị Mai Hồng Như N và chị Mai Kim P đồng ý cùng ông Mai Hồng C, ông Mai Hồng D đến Phòng Công chứng ký chuyển nhượng lại phần đất thuộc thửa đất số 363, tờ bản đồ số 7, diện tích 610,1m2, tọa lạc tại Khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long. Đất do chị Mai Hồng A Thư đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Phần đất theo bản đồ chính qui). Cụ thể như sau:

2.1. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Mai Hồng A gồm bà Phan Thị Thúy H1, chị Mai Hồng Minh T, chị Mai Hồng Như N và chị Mai Kim P đồng ý cùng ông Mai Hồng C đến Phòng Công chứng ký chuyển nhượng lại phần nền cụ thể các mốc như sau: 363 – 6: DT 247,1m2 và 363-7, DT: 10,6m2 thuộc thửa đất số 363, tờ bản đồ số 7, diện tích 610,1m2; Loại đất: ONT-CLN; Đất tọa lạc tại: Khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long. Đất do chị Mai Hồng A Thư đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Phần đất theo bản đồ chính qui).

2.2. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Mai Hồng A gồm bà Phan Thị Thúy H1, chị Mai Hồng Minh T, chị Mai Hồng Như N và chị Mai Kim P đồng ý cùng ông Mai Hồng D đến Phòng Công chứng ký chuyển nhượng lại phần nền cụ thể các mốc như sau: 363-2: DT: 161,8m2; 363 – 3: DT: 0,3m2; Loại đất: ONT-CLN; Đất tọa lạc tại: Khóm Đ, phường Đ, tỉnh Vĩnh Long. Đất do chị Mai Hồng A Thư đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Phần đất theo bản đồ chính qui).

3.3. Thoả thuận về chi phí tố tụng: Ông Mai Hồng C đã nộp chi phí tố tụng với tổng số tiền là 9.323.000 đồng (Chín triệu, ba trăm hai mươi ba nghìn đồng). Các đương sự thoả thuận như sau:

- Ông Mai Hồng C đồng ý nộp chi phí tố tụng là 4.661.500 đồng (Bốn triệu, sáu trăm sáu mươi mốt nghìn, năm trăm đồng), khấu trừ vào số tiền ông C nộp tạm ứng chi phí tố tụng. Vậy ông C đã nộp xong;

- Ông Mai Hồng D đồng ý nộp chi phí tố tụng là 2.330.750 đồng (Hai triệu, ba trăm ba mươi nghìn, bảy trăm năm mươi đồng) để hoàn trả lại cho ông Mai Hồng C;

- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Mai Hồng A gồm bà Phan Thị Thúy H1, chị Mai Hồng Minh T, chị Mai Hồng Như N và chị Mai Kim P đồng ý nộp chi phí tố tụng là 2.330.750 đồng (Hai triệu, ba trăm ba mươi nghìn, bảy trăm năm mươi đồng) để hoàn trả lại cho ông Mai Hồng C;

3.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Mai Hồng C là người cao tuổi và có đơn xin miễn, giảm tạm ứng án phí và án phí nên được xét miễn, giảm tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm.

- Ông Mai Hồng D phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 645.000 đồng (Sáu trăm bốn mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012803, ngày 18/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh (Nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3). Trả lại ông Mai Hồng D số tiền là 345.000 đồng (Ba trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).

- Chị Mai Hồng Anh T4 phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012685, ngày 15/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh (Nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3).

- Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của ông Mai Hồng A gồm bà Phan Thị Thúy H1, chị Mai Hồng Minh T, chị Mai Hồng Như N và chị Mai Kim P phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012686, ngày 15/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Minh (Nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 3).

(Kèm theo trích đo bản đồ địa chính khu đất ngày 16/10/2022)

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ