- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Lê Vủ T - Lê S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2026/QĐST - DS | Lâm Đồng, ngày 16 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 36, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 146, 147, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 357, 328 của Bộ luật Dân Sự 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 90/2026/TLST - DS ngày 28 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: ông Lê Vủ T, sinh năm: 1992; địa chỉ thường trú: Ấp Khánh Hòa, xã Giang Thành, tỉnh An Giang; Địa chỉ cư trú hiện tại: thôn Phú Thịnh, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. .
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn tham gia tố tụng: ông Hứa Huy H, sinh năm: 1998; địa chỉ: thôn Phước Lâm, xã Hà Nha, thành phố Đà Nẵng -là người đại diện theo ủy quyền.
Bị đơn: Ông Lê S, sinh năm: 1979; Địa chỉ: 274 thôn R’Chai 2, xã Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ông Lê S có nghĩa vụ thanh toán cho ông Lê Vủ T số tiền 190.000.000đ (một trăm chín mươi triệu đồng).
Về phương thức trả nợ: ông Lê S phải thanh toán cho ông Lê Vủ T một lần số tiền 190.000.000đ bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào ngày 30/4/2026. Nếu đến thời hạn cam kết nêu trên mà ông Lê Sáng không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nợ này cho ông Lê Vủ T thì ông Lê Vủ T có quyền làm đơn yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền ông Lê Sáng còn nợ nhưng chưa thanh toán.
- Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hằng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí: Ông Lê S nhận chịu án số tiền phí dân sự sơ thẩm là 4.750.000 đồng. Lê Vủ T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Lê Vủ T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 10.400.000 đ theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0001954 ngày 28/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSNDKV2-Lâm Đồng; - Phòng THADSKV2-Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. 1 | THẨM PHÁN Lê Đình Anh Vũ |