vanban.org

Quyết định 50/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 13x, quyển số: I/201x do Ủy ban nhân dân phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 12/10/2011 không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2025/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 29 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 41/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu: “Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

+ Ông Phan Văn C, sinh năm: 198x. Địa chỉ: Tổ 1x, phường M, quận N, TP. Đà Nẵng.

+ Bà Trần Thị Mỹ P, sinh năm: 199x. Địa chỉ: Tổ 1x, phường M, quận N, TP. Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P kết hôn với nhau vào năm 2011, hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau, có đăng ký kết hôn tại UBND phường M, quận N, TP. Đà Nẵng. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng ông bà sống tại nhà cha mẹ ruột của ông C ở địa chỉ: Tổ 1x, phường M, quận N, TP. Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng ông bà không tìm được tiếng nói chung dẫn đến thường xuyên cãi vả, to tiếng với nhau. Mâu thuẫn kéo dài không hàn gắn được làm cho đời sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Hai bên gia đình cũng đã hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông C và bà P lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông C và bà P đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông C và bà P đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông C và bà P là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P xác định có 04 con chung là: Phan Thị H, sinh ngày: 20/12/201x; Phan Văn H, sinh ngày: 16/01/201x; Phan Thị H, sinh ngày: 22/10/201x và Phan Thị Bảo H, sinh ngày: 30/5/202x. Thuận tình ly hôn, ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P thỏa thuận thống nhất giao con chung Phan Thị Hương và Phan Văn Hoàng cho ông Phan Văn C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, giao con chung Phan Thị H và Phan Thị Bảo H cho bà Trần Thị Mỹ P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi các con chung. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung của ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P.

Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003749 ngày 17/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 13x, quyển số: I/201x do Ủy ban nhân dân phường M, quận N, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 12/10/2011 không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P xác định có 04 con chung là: Phan Thị H, sinh ngày: 20/12/201x; Phan Văn H, sinh ngày: 16/01/201x; Phan Thị H, sinh ngày: 22/10/201x và Phan Thị Bảo H, sinh ngày: 30/5/202x. Thuận tình ly hôn, ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P thỏa thuận thống nhất giao con chung Phan Thị H và Phan Văn H cho ông Phan Văn C trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, giao con chung Phan Thị H và Phan Thị Bảo H cho bà Trần Thị Mỹ P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi các con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P xác định không có.

- Về nợ chung: Ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P xác định không có.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Phan Văn C và bà Trần Thị Mỹ P thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003749 ngày 17/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận N, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ