vanban.org

Quyết định 50/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Trần Thị H. Về con chung: Anh Phạm Văn Q và chị Trần Thị H có 03 con chung là cháu Phạm Thị Quế C, sinh ngày 22/8/2015; cháu Phạm Thị Khánh L, sinh ngày 05/12/2017 và cháu Phạm Đức M, sinh ngày 16/5/2020. Chị Trần Thị H đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2025/QĐST-HNGĐThanh Hoá, ngày 05 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - THANH HÓA

Căn cứ vào các Điều 149; Điều 212; Điều 213; Điều 361 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức, thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 177/2025/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1989; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 27/8/2022, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn Q, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Trần Thị H, sinh năm 1991; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 11/8/2021, nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội; địa chỉ: Thôn Q, xã T, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn Q và chị Trần Thị H có quan hệ là vợ chồng, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã X, huyện T (nay là xã T), tỉnh Thanh Hóa vào ngày 28 tháng 5 năm 2014. Trong qúa trình chung sống, tình cảm vợ chồng hòa thuận, hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, do bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong gia đình. Vợ chồng đã hòa giải, hàn gắn tình cảm nhưng không thành, nên từ tháng 04/2024 đã sống ly thân. Nay anh Q và chị H đều xác định không còn tình cảm vợ chồng, nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Phạm Văn Q và chị Trần Thị H công nhận vợ chồng có 03 con chung là cháu Phạm Thị Quế C, sinh ngày 22/8/2015; cháu Phạm Thị Khánh L, sinh ngày 05/12/2017 và cháu Phạm Đức M, sinh ngày 16/5/2020.

Ly hôn, anh Q và chị H tự nguyện thỏa thuận: chị Trần Thị H sẽ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả ba con chung là cháu Phạm Thị Quế C, cháu Phạm Thị Khánh L và cháu Phạm Đức M; anh Phạm Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản, công nợ: Anh Phạm Văn Q và chị Trần Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn Q và chị Trần Thị H thống nhất thỏa thuận: anh Q chịu trách nhiệm nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn Q và chị Trần Thị H.

- Về con chung: Anh Phạm Văn Q và chị Trần Thị H có 03 con chung là cháu Phạm Thị Quế C, sinh ngày 22/8/2015; cháu Phạm Thị Khánh L, sinh ngày 05/12/2017 và cháu Phạm Đức M, sinh ngày 16/5/2020. Chị Trần Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả ba con chung là cháu Phạm Thị Quế C, cháu Phạm Thị Khánh L và cháu Phạm Đức M; anh Phạm Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Phạm Văn Q có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Anh Phạm Văn Q và chị Trần Thị H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Văn Q và chị Trần Thị H thống nhất thỏa thuận: Anh Phạm Văn Q chịu trách nhiệm nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ anh Q đã nộp theo biên lai thu số 0001705 ngày 13/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Thanh Hoá). Như vậy, anh Q đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ