vanban.org

Quyết định 50/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Văn Đ. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996; * Bị đơn: Anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 1990;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2025/QĐST-HNGĐQuốc Oai, ngày 17 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 50/2025/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025 về việc “Xin ly hôn”.

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1996; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021; địa chỉ: đội 6, thôn Q, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội (038.318.8942);

* Bị đơn: Anh Đỗ Văn Đ, sinh năm 1990; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát cấp ngày 05/4/2022; địa chỉ: đội 6, thôn Q, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội (097.921.5120).

Căn cứ vào các Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 và của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện Q, thành phố Hà Nội của các đương sự là tự nguyện.

[2] Quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Văn Đ là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 34/2013, quyển số 01/2013 ngày 25 tháng 10 năm 2013 tại Uỷ ban nhân dân xã Y, huyện Q, thành phố Hà Nội (nay là xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội).

[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Văn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao anh Đỗ Văn Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Đỗ Thị T H, sinh ngày 30 tháng 12 năm 2013 và cháu Đỗ Thành Đ, sinh ngày 29 tháng 8 năm 2016 kể từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Nguyễn Thị T đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác.

Chị T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Hai bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về khoản nợ: Hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Về án phí: chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0020421 ngày 04 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ