vanban.org

Quyết định 50/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Giữa nguyên đơn Trần Thị Ngọc H và bị đơn Nguyễn Văn T thống nhất thay đổi phần con chung trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 284/20218/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa như sau: Ông Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ N
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2025/QĐST-HNGĐN, ngày 12 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 09/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1988

Nơi cư trú: Thôn Nghi Phụng, xã Ninh Phụng, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1984

Nơi cư trú: Thôn Nghi Phụng, xã Ninh Phụng, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Giữa nguyên đơn Trần Thị Ngọc H và bị đơn Nguyễn Văn T thống nhất thay đổi phần con chung trong Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 284/20218/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân thị xã Ninh Hòa như sau: Ông Nguyễn Văn T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục Nguyễn Thanh Thảo M - sinh 26/11/2013 và Nguyễn Thanh Thảo Nh- sinh 12/12/2016, kể từ tháng 01/2025. Ông T không yêu cầu bà Trần Thị Ngọc H cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Người không trực tiếp nuôi con, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung.

- Về án phí: Trần Thị Ngọc H và ông Nguyễn Văn T mỗi người phải nộp 75.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng bà H tự nguyện nộp thay án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho ông T. Tổng cộng bà H phải nộp 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006578 ngày 11/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã N. Hoàn trả cho bà H 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hánh án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ