- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP N tranh chấp hợp đồng vay tài sản với anh Nguyễn Duy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2025/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 29 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số: 164/2025/TLST-DS ngày 29 tháng 4 năm 2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần N. Địa chỉ: 201-203 đường Cách Mạng Tháng Tám, Phường X, Quận Y, Thành phố Z.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngô Phúc V – chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Trần Khải H - chức vụ: quyền Tổng giám đốc.
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Trần Khải H: Ông Nguyễn Hoàng Đức Q – chức vụ: Giám đốc phòng giao dịch Thạnh Phú;
Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Hoàng Đức Q: Anh Phạm Như Q1 – Trưởng bộ phận khách hàng cá nhân Ngân hàng Thương mại Cổ phần N- chi nhánh Bến Tre – Phòng giao dịch Thạnh Phú.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm 1982 và chị Nguyễn Thị Phương D, sinh năm 1984; cùng địa chỉ: 136/2 ấp TL, xã B, huyện P, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về trách nhiệm dân sự: Anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị Phương D có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần N số tiền nợ tính đến ngày 21/5/2025 là 360.870.646 đồng (gồm nợ gốc: 350.000.000 đồng, Nợ lãi trong hạn: 10.733.013 đồng, Lãi chậm trả: 137.633 đồng) và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 22/5/2025 của khoản tín dụng theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0158/2024/609-TD-CV ngày 17/06/2024 cho đến ngày anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị Phương D thanh toán đầy đủ nghĩa vụ nợ. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Trong trường hợp anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị Phương D không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần N được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản thuộc thửa đất số 506, tờ bản đồ số 22, toạ lạc xã Bình Thạnh, huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DL 039293, số vào sổ cấp GCN: VP09354 do Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Bến Tre cấp ngày 01/06/2023 cho anh Nguyễn Duy T để thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N.
- Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán và xử lý tài sản bảo đảm và các tài sản khác thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị Phương D được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với Ngân hàng Thương mại cổ phần N. Trường hợp nếu số tiền thu được từ bán và xử lý tài sản bảo đảm, các tài sản khác không đủ để thanh toán hết nghĩa vụ nợ thì anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị Phương D vẫn phải có nghĩa vụ trả và dùng các tài sản hợp pháp khác của bên vay vốn để trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần N.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Anh Nguyễn Duy T và chị Nguyễn Thị Phương D có nghĩa vụ liên đới chịu 9.021.766 đồng.
+ Ngân hàng Thương mại Cổ phần N được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.855.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011029 ngày 21/4/2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tơ |