- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HĐ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2025/QĐST-DS. | Đồng Tháp, ngày 10 tháng 11 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06/8/2025, về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 179/2025/TLST-DS, ngày 13/10/2025;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm: 1950, địa chỉ: ấp Thành T, xã Hoà L, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1972; ông Trần Văn D, sinh năm: 1969 cùng địa chỉ: ấp Hoà B, xã Hoà L, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị T; ông Trần Văn D đồng ý tự nguyện liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Mai 03 (ba) chỉ vàng 24kara 9999.
- Về án phí, tạm ứng án phí: (01 chỉ 14.400.000đ) + Bà Nguyễn Thị T; ông Trần Văn D tự nguyện liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 1.080.000 đồng (Một triệu, không trăm tám mươi nghìn đồng). + Bà Nguyễn Thị M thuộc trường hợp người cao tuổi nên được miễn tiền tạm ứng án phí theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 7; - CC THA-DS tỉnh Đồng Tháp; - Phòng THADS Khu vực 7; - Các đ/s; - Lưu HS, AV; | THẨM PHÁN Nguyễn Cao Diễm |