- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2025/QĐST-DS | Gia Lai, ngày 11 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Vợ chồng ông Trần Văn T, sinh ngày 01/01/1979, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, quê quán: Phường H, tỉnh Gia Lai, bà Nguyễn Thị N, sinh ngày 06/02/1980, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, quê quán: Phường H, tỉnh Gia Lai, cùng nơi thường trú: Khu phố C, phường H, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị P, sinh ngày 08/10/1972, Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, quê quán: Phường H, tỉnh Gia Lai, nơi thường trú: Khu phố T, phường H, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị P trả cho vợ chồng ông Trần Văn T bà Nguyễn Thị N số tiền 303.500.000 đồng (Ba trăm lẻ ba triệu năm trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí dân sự sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí:
+ Bà Nguyễn Thị P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 7.587.500 đồng (Bảy triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng).
+ Trả lại cho vợ chồng ông Trần Văn T bà Nguyễn Thị N số tiền 7.500.000 đồng (Bảy triệu năm trăm nghìn đồng), ông bà đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003066 ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 - Gia Lai).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6 - Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hồng Hoàng |