vanban.org

Quyết định 50/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.

Các đương sự; TAND tỉnh LĐ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà H và ông P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KV 2 - LĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Quyết định số: 50/2025/QĐST - DSLĐ, ngày 25 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - LĐ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Vũ. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Đặng Thị Hiệp.

Ông Lê Văn Hoàng.

Căn cứ các Điều 357, Điều 430, 440 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự (sửa đổi, bổ sung 2025); Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 529/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: 1.1. Nguyên đơn: Bà H, sinh năm: 1969. Địa chỉ: Số 243, thôn Đ, xã T, tỉnh LĐ. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà L, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số 06, thôn Đ, xã T, tỉnh LĐ. Theo hợp đồng ủy quyền đề ngày 26/12/2024 được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ nay là UBND xã T, tỉnh LĐ chứng thục số: 220, quyền số: 01 - SCT/HĐ,GD. 1.2. Bị đơn: Vợ chồng ông P, sinh năm: 1987, bà H, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Thôn P, xã T, tỉnh LĐ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Vợ chồng ông P, bà H có nghĩa vụ liên đới trả cho bà H số tiền 96.000.000 đồng nợ gốc. Căn cứ Điều 357 của Bộ luật Dân sự. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành còn phải chịu số tiền lãi theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự. 2.2. Về án phí: Vợ chồng ông P, bà H nhận chịu 2.400.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Bà H nhận chịu 2.400.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 3.275.000 đồng tạm ứng án phí, lệ phí Toà án bà H đã tạm nộp theo biên lai thu số: 0000344 ngày 12/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng nay là Phòng 2 - LĐ. Như vậy, hoàn trả cho bà H số tiền 875.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án còn thừa theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0000344 ngày 12/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng nay là Phòng 2 - LĐ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ