- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN K | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2025/QĐST-DS | Gia Lai, ngày 15 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 29/2025/TLST-DS, ngày 20/8/2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1968
Địa chỉ: Số 422 đường T, phường B, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1971 và bà Đặng Thị H, sinh năm 1973;
Địa chỉ: Làng H, xã K, tỉnh Gia Lai
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ: Bà Nguyễn Thị T và ông Võ Văn T, bà Đặng Thị H thống nhất số vàng ông T, bà H còn nợ bà Thơm là 38 (ba mươi tám) chỉ vàng y (loại vàng 9999 nhẫn trơn).
- Về thời gian và phương thức trả nợ: Trong thời gian 01 tháng (kể từ ngày 05 tháng 9 năm 2025 đến ngày 05 tháng 10 năm 2025) ông Võ Văn T và bà Đặng Thị H có nghĩa vụ thanh toán (trả) dứt điểm 38 (ba mươi tám) chỉ vàng y (loại vàng 9999 nhẫn trơn) nói trên cho bà Nguyễn Thị T.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí:
+ Số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 24.662.000đ (Hai mươi bốn triệu sáu trăm hai mươi hai nghìn đồng), do hòa giải thành nên được giảm 50%, còn lại 12.331.000đ (Mười hai triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn đồng). Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận ông Võ Văn T và bà Đặng Thị H chịu toàn bộ số tiền án phí dân sự sơ thẩm 12.331.000đ (Mười hai triệu ba trăm ba mươi mốt nghìn đồng) này.
+ Bà Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị T số tiền 9.500.000 đồng (Chín triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng phí, lệ phí Tòa án phí số 0001715, ngày 20/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND k - Gia Lai; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Huy Viễn |