vanban.org

Quyết định 50/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1). Địa chỉ: Tầng A (Tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số A P, phường B, 1, Hồ Chí M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa NH với ông Đỗ Khải H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2025/QĐST-DSKhu vực 7, ngày 31 tháng 7 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 10/2025/TLST - DS, ngày 22 tháng 01 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY

Sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung sự thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (V1).

Địa chỉ: Tầng A (Tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số A P, phường B, 1, Hồ Chí M.

Nay là Tầng 1 (Tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số A P, phường S, Hồ Chí Minh.

+ Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ: Tổng giám đốc V1.

+ Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hà Hoàng H – Giám đốc trung tâm X – Khối pháp chế và Quản trị doanh nghiệp của V1.

Theo giấy uỷ quyền số: 196978.24 ngày 18/9/2024 của Tổng giám đốc V1.

+ Người được ông H uỷ quyền lại tham gia tố tụng: Bà Dương Thanh T – Cán bộ hàng VIB.

Theo văn bản uỷ quyền số: 254180.24 ngày 19/11/2024 của Giám đốc trung tâm X – Khối pháp chế và Quản trị doanh nghiệp của V1.

- Bị đơn: Ông Đỗ Khải H1, sinh năm 1969.

Trú tại: Tổ dân phố số 3, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

Nay là Tổ dân phố số 3, xã Quang Minh, thành phố Hà Nội.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm 1973.

Trú tại: Tổ dân phố số 3, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

Nay là Tổ dân phố số 3, xã Quang Minh, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo ủy quyền của Bà Nguyễn Thị Y: Ông Đỗ Khải H1, sinh năm 1969.

Trú tại: Tổ dân phố số 3, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

Nay là Tổ dân phố số 3, xã Quang Minh, thành phố Hà Nội.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nợ và nghĩa vụ trả nợ: * Về nợ: Tạm tính đến ngày 23/07/2025, ông Đỗ Khải H1 còn nợ Ngân TMCP Quốc Tế Việt Nam (V1) số tiền là: 2.840.320.118 đồng (Hai tỷ, tám trăm bốn mươi triệu, ba trăm hai mươi nghìn, một trăm mười tám đồng), trong đó, nợ gốc là: 261.972.099 đồng, nợ lãi là: 53.013.611 đồng, nợ lãi quá hạn: 2.525.334.408 đồng Kể từ ngày 24/7/2025, ông Đỗ Khải H1 còn tiếp tục phải trả Ngân hàng TMCP Q (V1) các khoản nợ lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0345/HĐTD1-VIB13/11 ngày 08/07/2011 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. * Về nghĩa vụ trả nợ: Lộ trình trả nợ được thống nhất như sau:

- Lần 1: Chậm nhất đến hết ngày 15/8/2025 ông Đỗ Khải H1 sẽ thanh toán cho Ngân hàng V1 số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);

- Lần 2: Chậm nhất đến hết ngày 15/9/2025 ông Đỗ Khải H1 sẽ thanh toán cho Ngân hàng V1 số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng);

- Lần 3: Chậm nhất đến hết ngày 15/10/2025 ông Đỗ Khải H1 sẽ tất toán toàn bộ khoản nợ gốc và nợ lãi còn lại cho Ngân hàng TMCP Q (V1) cùng với lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 0345/HĐTD1-VIB13/11 ngày 08/07/2011 kể từ ngày 24/7/2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Nếu như trong quá trình thực hiện ông Đỗ Khải H1 vi phạm bất cứ một nghĩa vụ hoặc một kỳ trả nợ nào, Ngân hàng TMCP Q (V1) sẽ có quyền yêu cầu Phòng Thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành kê biên phát mãi tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 752-1, tờ bản đồ số: 27, tại địa chỉ: Thị trấn Q, Huyện M, thành phố Hà Nội (Nay là xã Q, thành phố Hà Nội) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 746965, số vào sổ cấp GCN: CH00157 do UBND huyện M, thành phố Hà Nội cấp ngày 23/03/2010 cho hộ ông Đỗ Khải H1. Tài sản này được thế chấp tại VIB theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất công chứng số 2236/2011, quyển số 05 TP/CC-SCC/HĐTC do Văn phòng chứng H, thành phố Hà Nội ký ngày 07/07/2011. Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán, phát mại tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán cho nghĩa vụ trả nợ của ông Đỗ Khải H1 đối với Ngân hàng V1. Nếu số tiền thu được từ việc bán, phát mại tài sản đảm bảo nêu trên không đủ để thanh toán hết cho toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng thì ông Đỗ Khải H1 còn phải có nghĩa vụ tiếp tục trả hết khoản nợ cho Ngân hàng V1. Trường hợp số tiền phát mại tài sản nhiều hơn số tiền phải thanh toán thì được trả cho ông Đỗ Khải H1 sau khi trừ hết các khoản nợ. 2.2. Về án phí: Tổng án phí là: 88.806.000 đồng, được giảm 50% = 44.403.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu bốn trăm linh ba nghìn đồng). Ông Đỗ Khải H1 tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 44.403.000 đồng (Bốn mươi bốn triệu bốn trăm linh ba nghìn đồng). Hoàn trả lại Ngân hàng V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 40.700.000 đồng (Bốn mươi triệu bảy trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí toà án số 0008494 ngày 22/01/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 – Hà Nội.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4.Trường hợp quyết định có hiệu lực pháp luật được thi hành án theo quy

tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ