- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Lương Văn M - Ngân hàng TMCP T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 263/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2024, về việc “Tranh chấp yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu một phần; giải quyết hậu quả khi tuyên bố hợp đồng vô hiệu một phần”, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2025/QĐST-DS | Quảng Ninh, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: bà Phạm Ngọc An.
Các Hội thẩm nhân dân: ông Trần Xuân Giới và bà Lê Thu Thúy.
Căn cứ vào khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15), điểm a khoản 1 Điều 39, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 1, 3, 4 Điều 218, khoản 2 Điều 219, Điều 235, khoản 2 Điều 273, Điều 278 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 3 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Xét thấy người khởi kiện anh Lương Văn M và chị Vũ Thị B rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 263/2024/TLST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2024, về việc “Tranh chấp yêu cầu tuyên bố hợp đồng vô hiệu một phần; giải quyết hậu quả khi tuyên bố hợp đồng vô hiệu một phần”, giữa:
* Nguyên đơn: anh Lương Văn M, sinh năm 1983 và chị Vũ Thị B, sinh năm 1983; đều cư trú tại: thôn T, xã H, thị xã Đ (nay là xã H), tỉnh Quảng Ninh.
* Bị đơn:
- Ngân hàng Thương mại cổ phần T2; địa chỉ: số E L, phường T, quận H (nay là phường C), thành phố Hà Nội;
Người đại diện theo pháp luật: ông Đỗ Minh P, chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Trung H, ông Mai Ngọc T; địa chỉ liên hệ: Trung tâm Xử lý nợ KHDN1-Khối Pháp chế và Xử lý nợ KHDN, tầng A,Tòa nhà R, D L, phường P, quận H (nay là phường H), thành phố Hà Nội.
- Công ty cổ phần S; địa chỉ: ô đất KS2, khu đô thị C - H, phường C, thành phố H (nay là phường C), tỉnh Quảng Ninh;
Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Tuấn V, chức danh: Tổng Giám đốc;
Người đại diện theo ủy quyền: bà Nguyễn Thị Minh T1, là Trưởng phòng Pháp chế - Công ty cổ phần S.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án giải quyết lại vụ án.
- Về xử lý tạm ứng án phí dân sự: trả lại cho anh Lương Văn M và chị Vũ Thị B 13.034.000 (mười ba triệu, không trăm ba mươi tư nghìn) đồng, tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000968, ngày 26/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 – Quảng Ninh).
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND khu vực 1 - QN; - Các đương sự; - Người đại diện theo UQ; - Thi hành án DS tỉnh QN; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Phạm Ngọc An |