vanban.org

Quyết định 50/2025/QĐST-DS — Tranh chấp cá nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh năm 1981, đăng ký thường trú 53D3, Phạm Thái B, Khóm 1, Phường 4, Thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ hiện nay 53D3, Phạm Thái B, Khóm 1, Phường Phước H, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ liên lạc số 219D, QL153, ấp Long Th, xã Long H, tỉnh Vĩnh Long. Đại diện the… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp cá nhân — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2025/QĐST- DSVĩnh Long, ngày 04 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 443/2024/TLST – DS ngày 25 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng Nh, sinh năm 1981, đăng ký thường trú 53D3, Phạm Thái B, Khóm 1, Phường 4, Thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ hiện nay 53D3, Phạm Thái B, Khóm 1, Phường Phước H, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ liên lạc số 219D, QL153, ấp Long Th, xã Long H, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện theo ủy quyền của bà Nh có Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1963 địa chỉ số 175, Khóm Tân Quới Đ, phường Long Ch, tỉnh Vĩnh Long (Văn bản ủy quyền ngày 16/5/2025)

- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành B, sinh năm 1979 địa chỉ: Số 53D, đường Phạm Thái B, Khóm 1, phường 4, Thành phố Vĩnh L, tỉnh Vĩnh Long. Địa chỉ hiện nay 53D3, Phạm Thái B, Khóm 1, Phường Phước H, tỉnh Vĩnh Long.

Đại diện theo ủy quyền của Ông B có ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1969 địa chỉ số 16A, Nguyễn Thái H, phường Long Ch, tỉnh Vĩnh Long (Văn bản ủy quyền ngày 05/5/2025).

-Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Thanh V, sinh năm 2003 địa chỉ Thôn Cảnh An 2, xã Phước Th, huyện Tuy Ph, tỉnh Bình Định.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thành B có trách nhiệm trả cho Bà Nguyễn Thị Hồng Nh số tiền nợ chuyển nhượng vốn góp Công ty TNHH An Việt là 1.000.000.000đồng (Một tỷ đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án, mà bên phải thi hành án chưa tự nguyện thi hành án xong, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo khoản 2 Điều 468 của Bộ Luật dân sự năm 2015.

Ông Nguyễn Thành B rút lại yêu cầu phản tố với bà Nguyễn Thị Hồng Nh.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng), Ông Nguyễn Thành B đồng ý nộp số tiền 21.000.000đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Ông Nguyễn Thành B số tiền là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/25E số 0001937 ngày 14 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Hồng Nh số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 21.000.000đồng( Hai mươi mốt triệu đồng) theo lai thu số N0 0007414 ngày 08/11/2024 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ