- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 04 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2025/QĐCNTTLH | Tp Hà Tĩnh, ngày 07 tháng 05 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 và 119 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Võ Thị T và anh Thiều Đăng S;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 04 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị T;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 04 năm 2025 về thuận
tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Chị Võ Thị T, sinh năm: 1995;
- Người bị kiện: Anh Thiều Đăng S, sinh năm: 1990;
Đều có địa chỉ: Số A, ngõ A, đường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 04 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 04 năm 2024, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị T và anh Thiều Đăng S.
- Về con chung: Chị Võ Thị T và anh Thiều Đăng S có 02 con chung tên là Thiều Đăng Nhật M, sinh ngày 22/05/2018 và Thiều Nhật L, sinh ngày 08/06/2022. Chị Võ Thị T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung. Anh Thiều Đăng S phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con 02 con Thiều Đăng Nhật M, Thiều N mỗi con 2.500.000đ/tháng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) kể từ tháng 04/2025 đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi theo phương thức cấp dưỡng định kỳ hằng tháng. Anh Thiều Đăng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom các con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày chị Võ Thị T có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng
nuôi con chung nêu trên nếu anh Thiều Đăng S không thi hành được thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 điều 357 và khoản 2 điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
“Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
- Về tài sản chung: Chị Võ Thị T và anh Thiều Đăng S không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về chi phí: Chị Võ Thị T và anh Thiều Đăng S thuộc trường hợp không
phải nộp án phí theo Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,
kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP. Hà Tĩnh; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND xã Cẩm Lạc, huyện Cẩm Xuyên , tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THADS TP Hà Tĩnh; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Trần Đức Chính |