- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn Nguyễn Thị Ngọc B và Nguyễn Phước Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Phước Nh.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50 /2024/QĐST-HNGĐ | S, ngày 01 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 27/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Số 851, ấp PL, xã TPĐ, thành phố S, ĐT
Bị đơn: Anh Nguyễn Phước Nh, sinh năm 1992.
Địa chỉ: Số 851, ấp PL, xã TPĐ, thành phố S, ĐT
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Phước Nh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Phước Nh thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có con chung, chị B và anh Nh thỏa thuận:
- Anh Nguyễn Phước Nh được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Phước Kh, sinh ngày 12/11/2013. Hiện cháu Kh đang sống chung với anh Nh.
- Anh Nguyễn Phước Nh không yêu cầu chị Nguyễn Thị Ngọc B cấp dưỡng nuôi con chung trong vụ án này nên không xem xét, giải quyết.
- Chị Nguyễn Thị Ngọc B có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
Về chia tài sản chung, nợ chung (không yêu cầu Toà án giải quyết).
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Phước Nh mỗi người nộp 75.000đồng án phí sơ thẩm (về ly hôn). Chị B tự nguyện nộp thay án phí cho anh Nh. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị B đã nộp theo biên lai thu số 0003956 ngày 23/01/2024 được trừ vào án phí phải nộp. Sau khi khấu trừ tiền án phí, chị B được nhận lại 150.000đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sa Đéc, Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TPS; - Chi cục THADS TPS; - UBND xã TPĐ, TPS (Giấy chứng nhận kết hôn số 52/2013, quyển 01) - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Thanh Mai |