vanban.org

Quyết định 50/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Minh N1 và bà Huỳnh Tiểu Y. 2.

TAND TP. Cần Thơ; VKSND huyện Vĩnh Thạnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhựt_Yến"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Minh N1 và bà Huỳnh Tiểu Y. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THÀNH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2024/QĐST-HNGĐVĩnh Thạnh, ngày 06 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 110/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Ông Trịnh Minh N Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ Bị đơn: Bà Huỳnh Tiểu Y-1997 Địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện V, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Minh N1 và bà Huỳnh Tiểu Y. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Minh N1 và bà Huỳnh Tiểu Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Ông Trịnh Minh N1 và bà Huỳnh Tiểu Y mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, ông N1 tự nguyện nộp án phí thay cho bà Y, tổng cộng ông N1 phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thạnh theo biên lai thu tiền số 0007035 ngày 08/5/2024, ông N1 được nhận lại số tiền chênh lệch sau khi khấu trừ là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ