vanban.org

Quyết định 50/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Hoàng H và bà Lý Thị Ngọc Giàu;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Ông Trương Hoàng H và bà Lý Thị Ngọc Gi thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Hoàng H và bà Lý Thị Ngọc Giàu;
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 50/2024/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trương Hoàng H, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp Sóc Tr, xã Tân H, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Lý Thị Ngọc Gi, sinh năm 1983; Địa chỉ: Ấp Từ Ô I, xã Hùng H, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trương Hoàng H và bà Lý Thị Ngọc Giàu;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Trương Hoàng H và bà Lý Thị Ngọc Gi thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Ông Trương Hoàng Hận đồng ý giao con chung tên Trương Hoàng Q, sinh ngày 01/4/2017 cho bà Lý Thị Ngọc Gi trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục, ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con bằng 1.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Thời gian bắt đầu cấp dưỡng tính từ ngày 16/3/2024;

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

- Về tài sản chung: Ông Trương Hoàng H và bà Lý Thị Ngọc Gi khai không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Ông Trương Hoàng H và bà Lý Thị Ngọc Gi khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng:

Ông Trương Hoàng H và bà Lý Thị Ngọc Gi mỗi người phải chịu 75.000 đồng, nhưng ông H tự nguyện chịu thay cho bà Gi nên ông H phải chịu toàn bộ 150.000 đồng và được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000415 ngày 26 tháng 02 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu C. Bà Lý Thị Ngọc Gi không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

- Về án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng:

Ông Trương Hoàng H phải chịu toàn bộ là 150.000 đồng và được trừ vào tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000415 ngày 26 tháng 02 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh như nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ