- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vi Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Tùng L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị T và anh Nguyễn Tùng L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2024/QĐST-HNGĐ | Quan Sơn, ngày 17 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN SƠN, TỈNH THANH HÓA
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Trịnh Xuân Tùng Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vi Văn Thịnh 2. Bà Hà Thị Kim Oanh Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật TTDS; Điều 6; Điều 24; khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 19/2024/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 3 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vi Thị T - Sinh năm 1993 Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn S, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tùng L - Sinh năm 1989 Địa chỉ: Khu phố X, thị trấn S, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vi Thị T và anh Nguyễn Tùng L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vi Thị T và anh Nguyễn Tùng L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Vi Thị T và anh Nguyễn Tùng L thống nhất có hai con chung là: Nguyễn Anh T, sinh ngày 12/01/2013 và Nguyễn Mộc D, sinh ngày 17/5/2018. Hai bên thỏa thuận: chị T trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Anh T; anh L trực tiếp nuôi dưỡng Nguyễn Mộc D; hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị T, anh L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Chị Vi Thị T và anh Nguyễn Tùng L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vi Thị T và anh Nguyễn Tùng L thống nhất: chị T chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền án phí chị T phải chịu được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án huyện Quan Sơn theo biên lai số: 0002480 ngày 18 tháng 3 năm 2024. Chị T đã nộp đủ tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quan Sơn; - Thi hành án (để thi hành); - UBND TT Sơn Lư; - Phòng GĐKT và TĐKT TA tỉnh Thanh Hóa; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trịnh Xuân Tùng |