vanban.org

Quyết định 50/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng P và chị Lê Thị Mỹ X.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: có 01 con chung tên Trần Hoàng Thiên Â, sinh ngày 14/5/2021, anh P đồng ý giao con cho chị X nuôi dưỡng, anh cấp dưỡng nuôi con, mỗi tháng 1.000.000đ/tháng. Thời hạn cấp dưỡng vào ngày 08 tây hàng tháng. Bắt đầu từ 08/4/2024 đến … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Trần Hoàng P và chị Lê Thị Mỹ X"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng P và chị Lê Thị Mỹ X.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2024/QĐST-HNGĐLong Hồ, ngày 12 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 67/2024/TLST – HNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2024, giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng P sinh năm 1997

Địa chỉ: ấp P, xã M, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long

2. Bị đơn: Chị Lê Thị Mỹ X , sinh năm 1998.

Địa chỉ: số 209/13, ấp H, xã Đ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Hoàng P và chị Lê Thị Mỹ X.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: có 01 con chung tên Trần Hoàng Thiên Â, sinh ngày 14/5/2021, anh P đồng ý giao con cho chị X nuôi dưỡng, anh cấp dưỡng nuôi con, mỗi tháng 1.000.000đ/tháng. Thời hạn cấp dưỡng vào ngày 08 tây hàng tháng. Bắt đầu từ 08/4/2024 đến khi con đủ 18 tuổi .

Chị Lê Thị Mỹ X đồng ý nuôi cháu Trần Hoàng Thiên Â, sinh ngày 14/5/2021, chị đồng ý anh P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000đ/tháng. Thời hạn cấp dưỡng vào ngày 08 tây hàng tháng. Bắt đầu từ ngày 08/4/2024 đến khi con đủ 18 tuổi.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Anh P và chị Mỹ X không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Anh P và chị Mỹ X không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Anh Trần Hoàng P tự nguyện nộp 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh P đã tạm nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0000788 ngày 20/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, anh Trần Hoàng P đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.

Kể từ ngày bên được thi hành án có yêu cầu thi hành án về số tiền, nếu bên phải thi hành án chưa tự nguyện thi hành xong thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./

Cỡ chữ