- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cao - Bích HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Võ Chí C, sinh năm: 1987; địa chỉ: Thôn M, xã K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Chị Phạm Thị Ngọc B, sinh năm: 1993; địa chỉ: Thôn M, xã K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƢƠNG SƠN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2024/QĐST-HNGĐ | Hương Sơn, ngày 31 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2024/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Anh Võ Chí C, sinh năm: 1987; địa chỉ: Thôn M, xã K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Chị Phạm Thị Ngọc B, sinh năm: 1993; địa chỉ: Thôn M, xã K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, khoản 1 Điều 81, Điều 82, Điều 83, của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Võ Chí C, sinh năm: 1987; địa chỉ: Thôn M, xã K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; Bị đơn: Chị Phạm Thị Ngọc B, sinh năm: 1993; địa chỉ: Thôn M, xã K, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh; 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ con chung: Anh Võ Chí C và chị Nguyễn Thị Ngọc B có một con chung tên là Võ Nguyễn Thảo U, sinh ngày: 08/5/2014. Anh Võ Chí C và chị Nguyễn Thị Ngọc B thoả thuận, thống nhất anh Võ Chí C trực tiếp nuôi dưỡng cháu Võ Nguyễn Thảo U, sinh ngày: 08/5//2014 cho đến khi đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Ngọc B không phải cấp dưỡng tiền nuôi con cho anh C. Chị Nguyễn Thị Ngọc B có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.2. Về quan hệ tài sản và nợ chung: Anh Võ Chí C và chị Nguyễn Thị Ngọc B không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Võ Chí C tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh C đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002906, ngày 08 tháng 7 năm 2024. Trả lại cho anh Võ Chí C số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hương S, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện Hương Sơn; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Hương Sơn; - UBND xã Sơn Kim Hoa (để xóa đăng ký); - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Lƣơng Sỹ Nam |