vanban.org

Quyết định 50/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Thùy L và anh Phạm Ngọc S

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: chị Bùi Thị Thùy L trực tiếp trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Ngọc Ánh D, sinh ngày 07/03/2018 anh Phạm Ngọc S trực tiếp trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Ngọc Thiên D, sinh ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Thùy L và Phạm Ngọc S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Thùy L và anh Phạm Ngọc S
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƯ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 50/2024/QĐST-HNGĐ
V/v: Ly hôn,
tranh chấp về nuôi con khi ly hôn
Hoa Lư, ngày 27 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 80/2024/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2024 giữa: chị Bùi Thị Thùy L, sinh năm 1996 và anh Phạm Ngọc S, sinh năm 1993. Đều trú tại: thôn Q, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị Thùy L và anh Phạm Ngọc S

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: chị Bùi Thị Thùy L trực tiếp trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Ngọc Ánh D, sinh ngày 07/03/2018 anh Phạm Ngọc S trực tiếp trông nom, chăm sóc giáo dục, nuôi dưỡng con chung là cháu Phạm Ngọc Thiên D, sinh ngày 21/02/2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, hiện con chung đang sống cùng anh S, chị L. .

2.2 Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị L, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền đề nghị Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

2.3 Về án phí: chị L nhận nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được khấu trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000719 ngày 27 tháng 8 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư. Trả lại cho chị L 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ