- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lương Thị Vĩnh và Phạm Ngọc Khương"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị V và anh Phạm Ngọc K
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 50/2024/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Đông, ngày 07 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 69/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lƣơng Thị V, sinh năm: 1988.
- Bị đơn: Anh Phạm Ngọc K, sinh năm: 1987
Cùng địa chỉ: Tổ D, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị V và anh Phạm Ngọc K
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Lương Thị V và anh Phạm Ngọc K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Phạm Minh K1, sinh ngày 14/8/2015 và cháu Phạm Tuấn M, sinh ngày 09/4/2019 cho chị Lương Thị V là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu thành niên và có khả năng lao động
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Phạm Ngọc K có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, các bên có quyền thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và vấn đề cấp dưỡng.
- Về tài sản chung, tài sản riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án ph : Áp dụng khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Nguyên đơn chị Lương Thị V tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho chị Lương Thị V đã nộp theo biên lai số: 0002313 ngày 08 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Điện Biên Đông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Điện Biên Đông; - Chi cục THADS huyện Điện Biên Đông; - Phòng KTNV-THA TA tỉnh Điện Biên; - UBND X.Phúc Khánh, H.Hưng Hà, T.Thái Bình; - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Giang |