- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thắm - Lê Văn Mạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Lê Văn M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2024/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 26 tháng 06 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 106/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 06 năm 2024 giữa: Nguyên đơn: Bà Lê Thị T, sinh năm 1967; Địa chỉ: Số 8, ngõ 159, Xóm Vân, xã Đ, huyện P, thành phố H. Bị đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1969; Địa chỉ: Xóm Vân, xã Đ, huyện P, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 21 ngày 18 tháng 5 năm 1992 của UBND xã Đồng Tháp, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội). Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 06 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 06 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị T và ông Lê Văn M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông bà có 02 con chung là Lê Văn Cường, sinh ngày 16/8/1993 và Lê Văn Thực, sinh ngày 29/3/1996. Các con đã trưởng thành ở với ai là quyền của các con, ông bà không yêu cầu nên Toà không xét. Về tài sản chung, công sức đóng góp với hai bên gia đình và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Bà Lê Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà Thắm đã nộp theo biên lai số 0010236 ngày 14/06/2024 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng. Bà Thắm được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm lăm mươi nghìn đồng). Bà Thắm đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đan Phượng; - Các đương sự; - UBND xã Đồng Tháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Sơn Hà |