vanban.org

Quyết định 50/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Thạch Sâm B và bà Thạch Thị Xây H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Thạch Sâm B và bà Thạch Thị Xây H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung cháu Thạch SONL N, sinh ngày: 13/12/2020; Ông Thạch S Bô đồng ý cho bà Thạch Thị Xây H nuôi con chung và ông Sâm B đồng ý cấp dưỡng nuôi con Thạch SONL Ni mỗi tháng 1.500.000 đồng c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp quyền nuôi con và cấp dưỡng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Thạch Sâm B và bà Thạch Thị Xây H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 05 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 184/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Thạch Sâm B, sinh năm: 2000; Địa chỉ: Ấp T, xã S, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Bà Thạch Thị Xây H, sinh năm: 2002; Địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Thạch Sâm B và bà Thạch Thị Xây H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Thạch Sâm B và bà Thạch Thị Xây H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung cháu Thạch SONL N, sinh ngày: 13/12/2020; Ông Thạch S Bô đồng ý cho bà Thạch Thị Xây H nuôi con chung và ông Sâm B đồng ý cấp dưỡng nuôi con Thạch SONL Ni mỗi tháng 1.500.000 đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 23/02/2024. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, chăm sóc con chung; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Thạch Sâm B và bà Thạch Thị Xây H xác định không có, không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Thạch Sâm B là người dân tộc thiểu số sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ