vanban.org

Quyết định 50/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre Tuyên án 16/04/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1967; Địa chỉ: ấp AN, xã AT, huyện TP, tỉnh Bến Tre. Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Anh Đinh Văn N, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp LQ, xã LT, huyện CL, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Lê Văn T yêu cầu bà Trần Thị G, ông Hồ Hửu T, chị Hồ trần Kiều O có nghĩa vụ liên đới giao trả cho ông T số tiền là 970.000.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TP
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2024/QĐST-DSTP, ngày 16 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 368/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1967; Địa chỉ: ấp AN, xã AT, huyện TP, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn: Anh Đinh Văn N, sinh năm 1977; Địa chỉ: ấp LQ, xã LT, huyện CL, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bà Trần Thị G, sinh năm 1963; Ông Hồ Hửu T, sinh năm 1963; Chị Hồ Trần Kiều O, sinh năm 1985; Địa chỉ: 190/3 ấp Thạnh Thới B, xã Thạnh Hải, huyện TP, tỉnh Bến Tre.

Người đại điện theo uỷ quyền của chị Hồ Trần Kiều O và ông Hồ Hửu T: Bà Trần Thị G, sinh năm 1963; Địa chỉ: 190/3 ấp TTB, xã TH, huyện TP, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Trần Thị G, chị Hồ Trần Kiều O và ông Hồ Hửu T có nghĩa vụ liên đới giao trả cho ông Lê Văn T số tiền 250.000.000 đồng. Thời hạn trả khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Do ông T tự nguyện rút yêu cầu bà G, chị O và ông T phải có nghĩa vụ liên đới giao trả cho ông Tiền số tiền nợ gốc là 420.000.000 đồng và nợ lãi là 250.000.000 đồng nên không xem xét giải quyết.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Tiền phải nộp là 3.125.000 đồng.

- Bà Trần Thị G và ông Hồ Hửu T được miễn nộp án phí.

- Chị Hồ Trần Kiều O phải nộp là 1.041.666 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ