vanban.org

Quyết định 50/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim L, sinh năm 1984. Nơi cư trú: số TN 30 T, phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự thụ lý số: 138/2024/TLST – DS ngày 28 tháng 6 năm 2024"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2024/QĐST – DS,Ninh H i, ngày 27 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 19 – 8 – 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 138/2024/TLST – DS ngày 28 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (b y) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Kim L, sinh năm 1984.

Nơi cư trú: số TN 30 T, phường Đ, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.

* Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc N, sinh năm 1978.

Nơi cư trú: thôn T, xã T, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Bà Dương Thị Bảo T, sinh năm 1976.

Nơi cư trú: khu phố C, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Dương Thị Bảo T đồng ý trả cho bà Phạm Thị Kim L số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 12/6/2024 là 12.205.000 đồng (b ng ch : Mười hai triệu, hai trăm l năm nghìn đ ng). Trong đó: Số tiền nợ gốc 11.128.000 đồng (b ng ch : Mười m t triệu, m t trăm hai mươi tám nghìn đ ng), số tiền nợ lãi trong hạn 739.000 đồng (b ng ch : B y trăm ba mươi chín nghìn đ ng), (từ ngày 05/02/2024 đến ngày 05/5/2024), số tiền nợ lãi chậm trả 338.000 đồng (b ng ch : Ba trăm ba mươi tám nghìn đ ng), (từ ngày 06/5/2024 đến ngày 12/6/2024).

- Bà Dương Thị Bảo T đồng ý tiếp tục trả cho bà Phạm Thị Kim L tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc chưa trả với mức lãi suất 30%/năm, kể từ ngày 13/6/2024 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ vay.

- Về án phí: Bà Dương Thị Bảo T đồng ý nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 305.000 đồng (b ng ch : Ba trăm l năm nghìn đ ng).

Bà Phạm Thị Kim L không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho bà Phạm Thị Kim L 305.000 đồng (b ng ch : Ba trăm l năm nghìn đ ng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003636 ngày 26/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ