vanban.org

Quyết định 50/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND huyện Cầu Ngang, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 05/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 177/2021/TLST-DS, ngày 23 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Tô Văn T, sinh năm 1967.

Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật. Về án phí: Hoàn trả cho ông Tô Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.249.000 đồng (Hai triệu hai trăm bốn mươi chín nghìn đồng) theo biên lai số 0004421 và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004422, cùng ngày 20 t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 177/2021/TLST-DS, ngày 23 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Tô Văn T, sinh năm 1967.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẦU NGANG
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2024/QĐST-DSCầu Ngang, ngày 21 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ông Tô Văn N là người đại diện của nguyên đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 177/2021/TLST-DS, ngày 23 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: Ông Tô Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện P, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Tô Văn N, sinh năm 1959. Đ chỉ: Ấp N, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Bà Trần Thị Bé B, sinh năm 1966; Ông Trương Minh H, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: Ấp N, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Chị Trương Thị Thiên H1, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp N, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Bà Bùi Thị L, sinh năm 1965; 2. Chị Tô Thị Mỹ Á, sinh năm 1994; Cùng địa chỉ: Ấp H, xã H, huyện P, tỉnh Kiên Giang. 3. Chị Trương Thị D, sinh năm 1994; 4. Chị Trương Thị Thảo H2, sinh năm 2003. Cùng địa chỉ: Ấp N, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện theo ủy quyền của bà Bùi Thị L, chị Tô Thị Mỹ Á: Ông Tô Văn N, sinh năm 1959. Đ chỉ: Ấp N, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

- Về án phí: Hoàn trả cho ông Tô Văn T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.249.000 đồng (Hai triệu hai trăm bốn mươi chín nghìn đồng) theo biên lai số 0004421 và 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004422, cùng ngày 20 tháng 4 năm 2021 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.

- Về chi phí thẩm định tài sản: Ông Tô Văn T phải chịu 2.248.393 đồng (Hai triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn ba trăm chín mươi ba đồng). Ông Tô Văn T đã nộp đủ. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ