vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-LĐ — Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/12/2023 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Hoàng T, năm sinh 1988; Địa chỉ thường trú: Thị trấn C, huyện P, tỉnh An Giang. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Phước B, năm sinh 1999; Địa chỉ liên hệ: Số 105 đường Số 24, phường Y, quận O, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền theo giấy ủy quyền … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bồi thường thiệt hại, trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST-LĐTân Bình, ngày 24 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2023/TLST-LĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Hoàng T, năm sinh 1988; Địa chỉ thường trú: Thị trấn C, huyện P, tỉnh An Giang.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Phước B, năm sinh 1999; Địa chỉ liên hệ: Số 105 đường Số 24, phường Y, quận O, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền theo giấy ủy quyền ngày 31 tháng 7 năm 2023.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Nguyễn Thị C - Công ty Luật Trách nhiệm Hữu hạn Q thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty Trách nhiệm Hữu hạn I; Trụ sở: Số 215 đường E, Phường D, quận S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Phạm Văn G, năm sinh 1966; Chức danh: Tổng giám đốc.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Phạm Lê Nguyên A, năm sinh 1997; Địa chỉ thường trú: Số 647/22B đường X, Phường Z, quận R, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền theo giấy ủy quyền ngày 30 tháng 6 năm 2023.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty Trách nhiệm Hữu hạn I xác nhận còn nợ ông Nguyễn Hoàng T số tiền là 109.683.356 (Một trăm lẻ chín triệu sáu trăm tám mươi ba nghìn ba trăm năm mươi sáu) đồng, bao gồm tiền lương 63.249.820 (Sáu mươi ba triệu hai trăm bốn mươi chín nghìn tám trăm hai mươi) đồng và tiền bảo hiểm xã hội từ tháng 10 năm 2020 đến tháng 3 năm 2023 là 46.433.536 (Bốn mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn năm trăm ba mươi sáu) đồng để thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động số 46/2012/HĐLĐ ngày 02 tháng 5 năm 2013 giữa Công ty Trách nhiệm Hữu hạn I và ông Nguyễn Hoàng T.

2.2. Phương thức và thời hạn thanh toán được chia làm 06 đợt, cụ thể như sau:

- Đợt 1: Ngày 01 tháng 12 năm 2023, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn I thanh toán cho ông Nguyễn Hoàng T số tiền 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng;

- Đợt 2: Ngày 15 tháng 12 năm 2023, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn I thanh toán cho ông Nguyễn Hoàng T số tiền 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng;

- Đợt 3: Ngày 04 tháng 01 năm 2024, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn I thanh toán cho ông Nguyễn Hoàng T số tiền 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng;

- Đợt 4: Ngày 15 tháng 01 năm 2024, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn I thanh toán cho ông Nguyễn Hoàng T số tiền 12.000.000 (Mười hai triệu) đồng;

- Đợt 5: Ngày 30 tháng 01 năm 2024, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn I thanh toán cho ông Nguyễn Hoàng T số tiền 15.249.820 (Mười lăm triệu hai trăm bốn mươi chín nghìn tám trăm hai mươi) đồng;

- Đợt 6: Ngày 30 tháng 01 năm 2024, Công ty Trách nhiệm Hữu hạn I thanh toán tiền bảo hiểm xã hội cho ông Nguyễn Hoàng T số tiền 46.433.536 (Bốn mươi sáu triệu bốn trăm ba mươi ba nghìn năm trăm ba mươi sáu) đồng;

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.3. Nếu Công ty Trách nhiệm Hữu hạn I vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào như đã thỏa thuận nêu trên thì ông Nguyễn Hoàng T có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc Công ty Trách nhiệm Hữu hạn I thanh toán toàn bộ số tiền còn nợ.

2.4. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.5. Án phí lao động sơ thẩm:

- Công ty Trách nhiệm Hữu hạn I tự nguyện chịu án phí lao động sơ thẩm 1.645.250 (Một triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi) đồng.

- Ông Nguyễn Hoàng T không phải chịu án phí lao động sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ