- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng A với N, H tranh chấp HĐ TD"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHỐ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 50/2023/QĐST-KDTM | Từ Sơn, ngày 15 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 67/2023/TLST- KDTM ngày 14 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB); Địa chỉ: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến Phát – Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Thảo – Giám đốc xử lý nợ; Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Huy Hiển - N viên xử lý nợ.
Bị đơn: Ông Đàm Đức N sinh năm 1984; Bà Ngô Thị H, sinh năm 1990; Nơi cư trú: Khu phố T, phường P, thành phố T, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Ngô Thị H: Ông Đàm Đức N, sinh năm 1984; Nơi cư trú: Khu phố T, phường P, thành phố T, tỉnh B.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Đàm Đức N và bà Ngô Thị H phải trả cho ngân hàng TMCP Á Châu tổng số tiền tính đến ngày 30/8/2023 là 2.897.192.705 đồng, trong đó nợ gốc là 2.500.000.000 đồng, nợ lãi là 397.192.705 đồng theo hợp đồng tín dụng số HTM.CN.19.14092021 ngày 14/9/2021, phụ lục hợp đồng số HTM.CN.19.14092021/PL-01 ngày 14/9/2021; 05 khế ước nhận nợ và tiếp tục trả lãi kể từ ngày 31/8/2023 theo lãi suất trong hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ đã ký cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ. Phương án trả nợ cụ thể như sau:
Chậm nhất ngày 30/9/2023 ông N, bà H phải trả ngân hàng TMCP Á Châu 150.000.000 đồng.
Chậm nhất ngày 30/10/2023 ông N, bà H phải trả ngân hàng TMCP Á Châu 150.000.000 đồng.
Chậm nhất ngày 30/11/2023 ông N, bà H phải trả ngân hàng TMCP Á Châu 150.000.000 đồng.
Chậm nhất ngày 30/12/2023 ông N, bà H phải trả ngân hàng TMCP Á Châu 150.000.000 đồng.
Chậm nhất ngày 30/01/2024 ông N, bà H phải trả ngân hàng TMCP Á Châu 150.000.000 đồng.
Chậm nhất ngày 29/02/2024 ông N, bà H phải trả ngân hàng TMCP Á Châu toàn bộ số tiền còn nợ theo hợp đồng đã ký.
Ông N, bà H vi phạm bất kỳ thời hạn thanh toán nào thì ngân hàng TMCP Á Châu có quyền thu hồi toàn bộ khoản nợ và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 327, tờ bản đồ số 01 diện tích 116,6 m2 (nay là thửa đất số 02 tờ bản đồ 21 diện tích 117,3m2) tại thôn Thượng, xã Phù Khê, thị xã Từ Sơn (nay là khu phố Thượng, phường Phù Khê, thành phố Từ Sơn), tỉnh Bắc Ninh đã được UBND thị xã Từ Sơn (nay là thành phố Từ Sơn) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác liền với đất số BN 536928 ngày 07/8/2013 cho ông Đàm Đức N.
Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ngân hàng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ông Đàm Đức N và bà Ngô Thị H phải chịu 44.970.000 đồng án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Á Châu số tiền tạm ứng án phí đã nộp 42.600.000 đồng theo biên lai thu số AA/2022/0000529 ngày 12/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Từ Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP Từ Sơn; - CCTHADS TP Từ Sơn; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thanh |