vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1999 (có mặt) Cư trú: Khóm T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị Anh T với Trần Phước N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH
TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 12 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Phạm Thành Tựu

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trương Văn Ánh

2. Ông Nguyễn Ngọc Tòng

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của luật Hôn nhân gia đình 2014;

Căn cứ vào các điều 212, 213, 217, 218, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 250/2022/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Anh T, sinh năm 1999 (có mặt)

Cư trú: Khóm T, thị trấn T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

* Bị đơn: Anh Trần Phước N, sinh năm 1998 (có mặt)

Cư trú: Tổ E, ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Anh T và anh Trần Phước N thuận tình ly hôn nhau.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Anh T được quyền tiếp tục nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Trần Nguyễn Khả N1, sinh ngày 19/3/2019, anh Trần Phước N chưa cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh N có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung không ai được ngăn cản nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con chung. Người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình, đồng thời người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con.

- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: không tranh chấp không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đình chỉ yêu cầu phản tố của anh Trần Phước N

Án phí:

- Chị Nguyễn Thị Anh T nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Nhưng chị Nguyễn Thị Anh T được khấu trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số No 0013851 ngày 25/10/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.

- Hoàn trả anh Trần Phước N 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số No 0002900 ngày 03/4/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ