vanban.org

Quyết định 50/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị Hải H và Anh Đinh Trọng Ng Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 50/2023/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 07 tháng 2 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 32/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 1 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Hải H, sinh năm 1989

ĐKHKTT: Tổ 6, phường Tr, TP T, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Đinh Trọng Ng, sinh năm 1989

ĐKHKTT: Tổ 6, phường Tr, TP T, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 30 tháng 01 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 30 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Phạm Thị Hải H và Anh Đinh Trọng Ng

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Hải H và Anh Đinh Trọng Ng đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Có hai con chung Đinh Tường V, sinh ngày 28/4/2020 và Đinh H V, sinh ngày 28/4/2020. Khi ly hôn Chị H, Anh Ng thống nhất thỏa thuận: Chị Phạm Thị Hải H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con chung Đinh Tường V, sinh ngày 28/4/2020 và Đinh H V, sinh ngày 28/4/2020 cho đến khi các cháu trưởng tHnh đủ 18 tuổi hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh Ng có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thống nhất, Anh Đinh Trọng Ng có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con là 2.500.000 đồng/cháu/tháng, tổng số tiền cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000 đồng/tháng (Năm triệu đồng) đối với hai cháu Đinh Tường Vy và Đinh H V

Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 3 năm 2023 (Dương lịch). Kể từ ngày người được thi Hnh án có đơn yêu cầu thi Hnh án mà người phải thi Hnh án chậm thi Hnh án thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi Hnh án theo quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2.3. Về tài sản chung; nợ chung, tài sản cho vay: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Phạm Thị Hải H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách nH nước theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000580 ngày 11/01/2023 tại Chi cục thi Hnh án dân sự tHnh phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự.

ơ

Cỡ chữ